vanban.org

Quyết định 80/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Trịnh Văn T. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung: Cháu tên là Trịnh Hoàng B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:80/2021/QĐST- HNGĐB, ngày 26 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B, TỈNH T

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 397, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 6 vào kho¶n 1 §iÒu 35, Điều 36, kho¶n 1, 3 §iÒu 37 NghÞ quyÕt sè:326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 vµ danh môc møc ¸n phÝ lÖ phÝ ban hµnh kÌm theo;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:120/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

1/ Chị Hoàng Thị H - sinh năm 1999

Địa chỉ: Số nhà 42 Khu phố 8, phường B, thị xã B, tỉnh T

2/ AnhTrịnh Văn T- sinh năm 1999

Địa chỉ: SN 249 Lý Thái Tổ, khu phố 5, phường B, thị xã B, tỉnh T

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Hoàng Thị H và anh Trịnh Văn T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thị xã B, tỉnh Thanh Ho ngày 14/6/2019. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do cuộc sống không hòa hợp, quan điểm sống bất đồng, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau không ai nhường nhịn ai. Nay cả hai người đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không hạnh phúc nên đã đi đến thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Hoàng Thị H và anh Trịnh Văn T.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung: Cháu tên là Trịnh Hoàng B ( nam) sinh ngày 27/10/2019. Vợ chồng thỏa thuận giao cháu B cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, anh T cấp dưỡng nuôi cháu B mỗi tháng 2.000.000đ( Hai triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự( 26/10/2021).

Việc thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con của các bên là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận về nuôi con giữa chị Hoàng Thị H và anh Trịnh Văn T.

Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về lệ phí: Chị Hoàng Thị H và anh Trịnh Văn T mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm, năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận chuyển số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B theo biên lai thu số: AA/2021/0005009 ngày 04 tháng 10 năm 2021 sang phần lệ phí cho chị H, anh T. Như vậy, chị H, anh T đã thi hành xong khoản lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 18 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Trịnh Văn T.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung: Cháu tên là Trịnh Hoàng B

( nam) sinh ngày 27/10/2019. Vợ chồng thỏa thuận giao cháu B cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, anh T cấp dưỡng nuôi cháu B mỗi tháng 2.000.000đ( Hai triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự( 26/10/2021).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sảnVợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí: Chị Hoàng Thị H và anh Trịnh Văn T mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận chuyển số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị Hòa đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B theo biên lai thu số: AA/2021/0005009 ngày 04 tháng 10 năm 2021 sang phần lệ phí cho chị H, anh T. Như vậy, chị H, anh T đã thi hành xong khoản lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ