vanban.org

Quyết định 80/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nu B với anh Nguyễn Phi V. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Nu B và anh Nguyễn Phi V thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Nu B và anh Nguyễn Phi V tự nguyện thỏa thuận: Anh Nguyễn Phi V được nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Phi T, sinh ngày 22/8/2015 (cháu T đang sống cùng anh V). Anh Nguyễn Phi V không yêu cầu chị Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị B với anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nu B với anh Nguyễn Phi V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2021/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 24 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Nu B, sinh năm 1997; Địa chỉ cư trú: Khóm C, phường An L, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Nguyễn Phi V, sinh năm 1987; Địa chỉ cư trú: Khóm S, phường An L, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nu B với anh Nguyễn Phi V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Nu B và anh Nguyễn Phi V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Nu B và anh Nguyễn Phi V tự nguyện thỏa thuận: Anh Nguyễn Phi V được nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Phi T, sinh ngày 22/8/2015 (cháu T đang sống cùng anh V). Anh Nguyễn Phi V không yêu cầu chị Nguyễn Thị Nu B thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, nên chị Nguyễn Thị Nu B không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Anh Nguyễn Phi V cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Nguyễn Thị Nu B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: + Nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Nu B thống nhất chịu 75.000đồng. + Bị đơn là anh Nguyễn Phi V thống nhất chịu 75.000đồng, nhưng nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Nu B tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho bị đơn là anh Nguyễn Phi V. Nên nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Nu B thống nhất chịu 150.000đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (do Nguyễn Văn B nộp thay) theo biên lai số 0008976 ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Nu B được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ