vanban.org

Quyết định 80/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa; Chị Đỗ Thị Y sinh năm 1993

Và anh Nguyễn Văn Đ sinh năm 1991 Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Yến ly hôn anh Điệp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa; Chị Đỗ Thị Y sinh năm 1993
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80 /2021/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 23 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số; 32/2021/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 2 năm 2021 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:

Nguyên Đơn; Chị Đỗ Thị Y sinh năm 1993.

HKTT; Thôn N N, xã N S, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Địa chỉ: Tổ dân phố Y N, thị trấn N, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Bị đơn:Anh Nguyễn Văn Đ sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn N N, xã N S, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 105/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2021

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2021 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa; Chị Đỗ Thị Y sinh năm 1993

Và anh Nguyễn Văn Đ sinh năm 1991

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Giao chị Đỗ Thị Y nuôi Nguyễn Thị Thu T sinh ngày 09/7/2012, Nguyễn Đỗ Minh T sinh ngày 29/12/2013, Nguyễn Đỗ Tùng D sinh ngày 11/03/2018 anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi có yêu cầu. Anh Đ được quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở anh Đ thực hiện quyền này.

* Về tài sản chung: Chị Y và anh Đ đều xác định vợ chồng có tài sản tự chia, không có công sức, không có tài sản cho ai vay, không nợ ai không yêu cầu tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Y chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0000421 ngày 27/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Chị Đỗ Thị Y đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả chị Y 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ