- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Lê Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2021/QĐST-HNGĐ | HN, ngày 06 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp LH, xã LT, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp LH, xã LT, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Lê Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Lê Thị T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: + Con chung Nguyễn Thị Kim L sinh ngày 09/01/2001, đã trưởng thành đủ khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Chị Lê Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 06/6/2003, anh Điền không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị Thi tự nguyện không yêu cầu. + Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về chia tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Lê Thị T mỗi người chịu 75.000đ án phí ly hôn, anh Điền tự nguyện chịu thay tiền án phí ly hôn cho chi Thi, tổng cộng là 150.000đ và được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số BI/2019/ 0012987 ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HN, tỉnh Đồng Tháp. Trả lại cho anh Nguyễn Văn Đ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thì Trang |