- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc D – sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn C, xã Hoằng Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2021/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 30 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc D – sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn C, xã Hoằng Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Bà Lê Thị T - sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn B, xã Hoằng C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc D – sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn C, xã Hoằng Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Bà Lê Thị T - sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn B, xã Hoằng C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc D và chị Lê Thị T. Về con chung: Anh Lê Ngọc D và chị Lê Thị T không có con chung, hiện tại chị Lê Thị T cũng không có thai nghén nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và công nợ: Anh Lê Ngọc D và chị Lê Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Lê Ngọc D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà anh D đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0010300 ngày 10/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Trả lại cho anh D 150.000 đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đươngsự; - VKSND h.Hoằng Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS h.Hoằng Hóa; - UBND xã Hoằng Đ. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phƣơng |