vanban.org

Quyết định 80/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huỳnh N với anh Nguyễn Hữu T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N với anh Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huỳnh N với anh Nguyễn Hữu T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2021/QĐST-HNGĐThị xã Cai Lậy, ngày 15 tháng 6 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 183/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Ấp P, xã Q, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Ấp Q, xã N, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huỳnh N với anh Nguyễn Hữu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N với anh Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn.

- Con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Hoàng G, sinh ngày 07/4/2017 và Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 10/11/2018 cho chị Nguyễn Thị Huỳnh N tiếp tục nuôi dưỡng, anh Nguyễn Hữu T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng/1 con, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng bắt đầu vào ngày 20/6/2021 cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có quyền nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền cản trở theo luật định.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Nguyễn Thị Huỳnh N nếu anh Nguyễn Hữu T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

- tài sản - nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000 đồng. Được khấu trừ số tiền đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0007042 ngày 11/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như đã thi hành xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ