- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2021/QĐST-DS | Thới Lai, ngày 27 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 275/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K.
Địa chỉ trụ sở: Số 40-42-44 đường P, phường V, thành phố R, tỉnh K.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn V.
Chức vụ: Giám đốc Phòng Giao dịch Ô Môn.
Địa chỉ: Số 969B/6 Khu vực 4, phường C, quận Ô, thành phố C (Theo văn bản ủy quyền ngày 11/02/2020).
Bị đơn: Ông Phạm Công M, sinh năm 1955.
Địa chỉ: Ấp TB, xã TT, huyện T, thành phố C.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Công M có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP K 379.923.344 đồng (gồm 300.000.000 đồng nợ gốc, 34.443.288 đồng nợ lãi trong hạn, 4.103.481 đồng lãi chậm trả và 41.376.575 đồng nợ lãi quá hạn, tạm tính đến ngày 19/4/2021).
Tiền lãi tiếp tục được tính theo Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 198/19/HĐHM/0402-1794 ngày 26/6/2019 và Hợp đồng tín dụng từng lần số 198/19/HĐTD/0402-1794 ngày 26/6/2019 kể từ ngày 20/4/2021 cho đến khi trả hết nợ.
Về thời gian và phương thức trả nợ: Thống nhất thỏa thuận tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp ông Phạm Công M vi phạm nghĩa vụ, Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và/hoặc tài sản gắn liền với đất số 198/19/HĐTC-BĐS/0402-1794 ngày 26/06/2019 là quyền sử dụng đất diện tích 12.680m2 thuộc thửa số 447, tờ bản đồ số 03, địa chỉ tại ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố C theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 819642, số vào sổ H01548 do Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai cấp ngày 24/11/2009 cho ông Phạm Công M.
Về án phí: Ông M phải chịu 9.498.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Đã làm tròn), Ngân hàng TMCP K được nhận lại tiền tạm ứng án phí 8.024.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án Số: AA/2019/016064 ngày 04/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Minh Mẫn |