- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình giữa H và T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Tuyết H và anh Lê Thành
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH Thành phố Tây Ninh, ngày 17 tháng 3 năm 2020 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Thành phố Tây Ninh, ngày 17 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN THÌN LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ ánh ôn nhân và gia đì nthhụ lý s ố74/2020/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: - Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tuyết H, sinh năm 1995; Địa chỉ cư trú: Khu phố NP, phường NT, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. - Bị đơn: Anh Lê Thành T, sinh năm 1992; Địa chỉ cư trú: Khu phố NP, phường NT, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Tuyết H và anh Lê Thành T. 2. Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Tuyết H và anh Lê Thành T tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 01 con chung tên Lê Bảo N, sinh ngày 18-10-2014 cho chị Lê Thị Tuyết H chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên, tự lao động, sinh sống được. Ghi nhận chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Thành T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Anh Lê Thành T và chị Lê Thị Tuyết H mỗi người chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; ghi nhận chị H tự nguyện nộp thay anh T; tổng cộng chị H phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002289 ngày 20-02-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho chị Lê Thị Tuyết H số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND TP.Tây Ninh; - CC.THADS TP.Tây Ninh; - Đương sự; - UBND đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trương Nhật Lam |