vanban.org

Quyết định 80/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Nguyễn Trần Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Nguyễn Trần Th thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Thu H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Trần Ánh Ng, sinh ngày 10 tháng 6 năm 2006; anh Nguyễn Trần Th trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Nguyễn Trần Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/ 2020/ QĐST-HNGĐSông Công, ngày 11 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/ 2020/ TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm 1981; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 1, phường Châu Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên; chỗ ở hiện tại: Tổ 1, phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Nguyễn Trần Th, sinh năm 1977; nơi cư trú: Tổ 1, phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81,82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Nguyễn Trần Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Nguyễn Trần Th thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Thu H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Trần Ánh Ng, sinh ngày 10 tháng 6 năm 2006; anh Nguyễn Trần Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Trần Bình Minh, sinh ngày 23 tháng 4 năm 2012. Anh Nguyễn Trần Th, chị Nguyễn Thị Thu H1 có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H1 và anh Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị H1 và anh Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H1 tự nguyên chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007995 ngày 07 tháng 8 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Thu H1 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ