- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Xuân K khởi kiện chị Hà Kim A về việc Xin ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2020 /QĐST- HNGĐ | TP H, ngày 25 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2020/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: anh Trần Xuân K - sinh năm: 1974 . Địa chỉ: Tổ 14, thị trấn V, huyện V1, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Chị Hà Kim A - sinh năm : 1977. Địa chỉ: Tổ 18, phường N, Thành phố H, tỉnh Hà Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về trách nhiệm dân sự - Chia tài sản chung:
- Anh Trần Xuân K được sử dụng: 01 mảnh đất tại tổ 14, thị trấn V, huyện V1, tỉnh Hà Giang thuộc thửa số 09, tờ bản đồ 24, có diện tích 206,2m2 (không có tài sản nhà, vật kiến trúc trên đất), trong giấy chứng nhận QSD đất mang tên anh Trần Xuân K và chị Hà Kim A, anh K tự có trách nhiệm làm các thủ tục giấy tờ liên quan đến thửa đất trên tại cơ quan chuyên môn mang tên Trần Xuân K theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
* Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Anh Trần Xuân K tự nguyện chịu toàn bộ theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
*Về án phí dân sự tranh chấp chia tài sản chung:
Anh Trần Xuân K phải chịu án phí dân sự có giá ngạch là 3.750.000đ( Ba triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh K đã nộp là 7.500.000đ(Bẩy triệu năm trăm nghìn đồng) tại chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang theo biên lai thu số: 0002103 ngày 6/5/2020.
Hoàn trả lại số tiền 3.750.000đ( Ba triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) dự phí chênh lệch cho anh K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh - VKSNDTP; - THADSTP - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Sùng Thị Mai |