- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thu T; bị đơn: Anh Trương Đình N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thu T và anh Trương Đình N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH Số: 80/2020/QĐST - HNGĐ | Yên Mô, ngày 29 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ thụ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2020/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thu T, sinh năm 1998
Địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Trương Đình N, sinh năm 1994
Địa chỉ: Xóm B, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/10/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thu T và anh Trương Đình N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về việc nuôi con: Chị Võ Thị Thu T và anh Trương Đình N đều xác định vợ chồng có một con chung là cháu Trương Tuệ L, sinh ngày 11/12/2018. Khi ly hôn chị T và anh N thống nhất thỏa thuận giao cháu Trương Tuệ L cho chị Võ Thị Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; anh Trương Đình N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trương Đình N có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Trương Tuệ L chung sống với chị Võ Thị Thu T và anh Trương Đình N được quyền thăm nom, chăm sóc con chung; chị Võ Thị Thu T không được cản trở anh Trương Đình N trong việc trông nom, chăm sóc con chung.
2.2 Về tài sản chung: Chị Võ Thị Thu T và anh Trương Đình N đều thống nhất vợ chồng không có tài sản chung và không có công nợ chung, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị Thu T và anh Trương Đình N thống nhất để chị Võ Thị Thu T nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đ ( ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002338 ngày 05 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô. Hoàn trả lại cho chị Vũ Thị Thu T số tiền 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Yên Mô; - Chi cục THADS huyện Yên Mô; - UBND xã Ia Rong; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hoa |