- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc chị Nguyễn Thị Ngọc L xin ly hôn anh Nguyễn Hồng P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Hồng P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2020/QĐST-HNGĐ | Thanh Sơn, ngày 20 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 279/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc L - sinh năm: 1994 Địa chỉ: Khu 5 (nay là khu B), xã H (nay là xã P), huyện L, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng P - sinh năm: 1996 Địa chỉ: Khu Đ, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Hồng P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Nguyễn Minh K - sinh ngày: 07/9/2018 kể từ tháng 5/2020 đến khi con chung thành niên. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị L không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Hồng P có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị L và anh P xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị L và anh P xác định vợ chồng không nợ ai nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về công sức đóng góp gia đình: Chị L và anh P xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Ngọc L chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001923 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Chị Nguyễn Thị Ngọc L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Sơn; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Khắc Chiên |