- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Thu - Tăng Đức Quảng, ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anh Tăng Đức Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G- TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2020/QĐST-HNGĐ | G, ngày 24 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2020/TLST- HNGĐ ngày 10/8/2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1992; HKTT tại: Thôn X, xã ĐB, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Tăng Đức Q, sinh năm 1992; HKTT tại: Thôn L, xã QP, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/9/2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anh Tăng Đức Q. 2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị T và anh Tăng Đức Q thuận tình ly hôn.
- Con chung, tài sản chung, nợ chung: không có
- Án phí: Chị Đinh Thị T tự nguyện chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số AA/2015/0001868 ngày 10/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Chị Đinh Thị T được hoàn lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS và THADS huyện G; - UBND xã QP, huyện G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Minh Nguyệt |