vanban.org

Quyết định 80/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1982; Địa ch : số 153/2, ấp Phụng Đức A, xã Phú Ph, huyện Chợ L, t nh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2020/QĐST- DSChâu Thành, ngày 4 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 211/2020/TLST- DS ngày 5 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1982;

Địa ch : số 153/2, ấp Phụng Đức A, xã Phú Ph, huyện Chợ L, t nh Bến Tre.

Bị đơn: Trương Thị L, sinh năm 1971;

Địa ch : TĐ, ấp Hòa Th, xã An Phú Th, huyện C, t nh Đ ng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trương Thị L trả cho chị Nguyễn Thị Mỹ H số tiền 33.810.000đ (Ba mươi ba triệu tám trăm mười ngàn đ ng).

ể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Chi cục thi hành án dân sự có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) ho c kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thì hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thì hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án ph dân sự sơ th m:

Bà Trương Thị L nộp 715.000đ án ph dân sự sơ th m. Chị Nguyễn Thị Mỹ H tự nguyện nộp thay cho bà L 215.000đ án ph dân sự sơ th m.

Số tiền tạm ứng án ph chị H đã nộp 715.000đ ngày 5/10/2020 theo biên lai thu số 0008065 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án ph chị H phải nộp.

Chị Nguyễn Thị Mỹ H được nhận lại 500.000đ tiền tạm ứng án ph dân sự sơ th m tại Chi cục thì hành án dân sự huyện Châu Thành.

Bà Trương Thị L còn phải nộp tiếp 500.000đ án ph dân sự sơ th m.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ