- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Quyết định đình chỉ số 80 Nguyên đơn Trần Thị T và bị đơn Trần Thị Thanh L"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 191/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp đòi nhà cho thuê, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 19xx Địa chỉ: Số A đường NĐC, khóm A1, phường A4, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2020/QĐST-DS | Sóc Trăng, ngày 09 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy, nguyên đơn bà Trần Thị T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 191/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp đòi nhà cho thuê, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 19xx Địa chỉ: Số A đường NĐC, khóm A1, phường A4, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Tư là: Ông Hồ Kiếm Th, sinh năm 19xx Địa chỉ: Số B đường LTK, khóm B2, phường B4, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh L, sinh năm 19xx Địa chỉ: Số C đường TBT, khóm C1, phường C2, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 19XX Địa chỉ: Số D đường TBT, khóm D1, phường D2, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn bà Trần Thị T có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho bà Trần Thị T (nếu có yêu cầu). Nguyên đơn là bà Trần Thị T thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TPST; - Chi cục Thi hành án dân sự TPST; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Huệ |