vanban.org

Quyết định 80/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Gò Công, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 13/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Ấp ÔN, xã TT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Ông Phạm Văn Th, sinh năm: 1963; Địa chỉ: Ấp ÔN, xã TT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Ấp ÔN, xã TT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Ông Phạm Văn Th, sinh năm:…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2020/QĐST-DSGC, ngày 13 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUÂN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 69/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Ấp ÔN, xã TT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn Th, sinh năm: 1963; Địa chỉ: Ấp ÔN, xã TT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1970; + Anh Phạm Nguyễn Huỳnh Đ, sinh năm: 1994; + Chị Phạm Nguyễn Huỳnh N, sinh năm: 1998; + Phạm Nguyễn Huỳnh Phát T, sinh năm: 2002; + Phạm Nguyễn Huỳnh L, sinh năm: 2008; Đại diện theo pháp luật của Phạm Nguyễn Huỳnh L: Ông Phạm Văn Th, sinh năm: 1964; Cùng địa chỉ: Ấp ÔN, xã TT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Hợp đồng miệng) giữa ông Phạm Văn Th và bà Nguyễn Thị Ngọc A với diện tích đất 3.000 m2, thuộc thửa số 313, tờ bản đồ số 22 (Diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2.313,7 m2) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH06178 ngày 23/4/2015 do ông Phạm Văn Th đại diện hộ đứng tên.

Ông Phạm Văn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc A, Phạm Nguyễn Huỳnh Đ, Phạm Nguyễn Huỳnh N, Phạm Nguyễn Huỳnh Phát T, Phạm Nguyễn Huỳnh L cùng có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc A số tiền 722.500.000 đồng làm 02 lần cụ thể như sau: Lần 1 vào ngày 30/12/2020 trả 361.250.000 đồng; Lần 02 vào ngày 30/6/2021 trả 361.250.000 đồng.

Bà Nguyễn Thị Ngọc A có nghĩa vụ trả lại cho ông Phạm Văn Th giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH06178 ngày 23/4/2015 do ông Phạm Văn Th đại diện hộ đứng tên khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Mỗi bên tự nguyện nộp ½ án phí theo quy định. Như vậy, bà Nguyễn Thị Ngọc A nộp 8.225.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.750.000 đồng theo biên lai số 43788 ngày 22/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang nên bà A được hoàn lại số tiền chênh lệch là 8.525.000 đồng.

Ông Phạm Văn Th có đơn xin giảm án phí do hoàn cảnh kinh tế đang gặp khó khăn có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã TT nên ông Th được giảm ½ án phí. Như vậy, ông Th nộp 4.112.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ