- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Kim T1 - Trịnh Ngọc Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Kim T1 và anh Trịnh Ngọc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HOÀ TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ______________ Số: 80/2020/QĐST- HNGĐ | T, ngày 24 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 108/2020/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lương Thị Kim T1, sinh năm 1991; Địa chỉ: thôn P, xã H, huyện P2, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Trịnh Ngọc Đ, sinh năm 1982; Địa chỉ: đường C, Phường 2, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Kim T1 và anh Trịnh Ngọc Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung Trịnh Bảo H – sinh ngày 22 tháng 11 năm 2012 và Trịnh Lương Ngọc H2 – sinh ngày 11 tháng 6 năm 2017 (hiện đang ở với chị T1). Chị Lương Thị Kim T1 và anh Trịnh Ngọc Đ thống nhất giao chị Lương Thị Kim T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Trịnh Bảo H, Trịnh Lương Ngọc H2; anh Trịnh Ngọc Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Lương Thị Kim T1 tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo phiếu thu số 0001271 ngày 04 tháng 3 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, nên chị Lương Thị Kim T1 được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên - Chi cục THADS TP. T - Viện kiểm sát nhân dân TP. T; - UBND phường 8, TP. T (số 83/2011, ngày 28/12/2011) - Lưu hồ sơ vụ án. NGƯỜI KHAI THƯ KÝ TÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên ÁN hoặc điểm ch GHI BIÊN BẢN (Ký tên, ghi rõ họ tên) | Phan Thị Lệ Siêng THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |