vanban.org

Quyết định 80/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà P và ông N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!NHÀ!BÈ!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 80/2019/QĐST-HNGĐ
Nhà Bè, ngày 08 tháng 4 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!NHÀ!BÈ!–!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!

!

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 116, 117, 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ N quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 19/2019/TLST-HNGĐ ngày 04/01/2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Vương Thị P, sinh năm 1986.

Địa chỉ: 1747B Huỳnh Tấn Phát, Khu phố H, thị trấn B, huyện B, Thành phố H.

- Ông Võ Thanh N, sinh năm 1987.

Địa chỉ: 1747B Huỳnh Tấn Phát, Khu phố H, thị trấn B, huyện B, Thành phố H.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

[1] Hôn nhân giữa bà Vương Thị P và ông Võ Thanh N là hợp pháp (Giấy chứng nhận kết hôn số 56/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân thị trấn B, huyện B, Thành phố H cấp ngày 22/4/2013). Hai bên xác nhận tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận.

[2] Về con chung: Có một người con chung tên Võ Vương Phương N, sinh ngày 02/7/2014; hai bên thống nhất thoả thuận giao con chung cho bà Phương trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Việc cấp dưỡng nuôi con: Ông N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng đến khi con chung thành niên, có khả năng lao động sinh sống được. Bắt đầu thực hiện cấp dưỡng từ ngày 15/4/2019.

[3] Về tài sản chung: Không có tài sản chung.

[4] Nợ chung: Không có nợ chung.

[5] Lệ phí Tòa án do bà Vương Thị P và ông Võ Thanh N mỗi người chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau: !

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vương Thị P và ông Võ Thanh N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có một người con chung tên Võ Vương Phương N, sinh

ngày 02/7/2014; hai bên thống nhất thoả thuận giao con chung cho bà Phương trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Việc cấp dưỡng nuôi con: Ông N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi

tháng 5.000.000 (Năm triệu) đồng đến khi con chung thành niên, có khả năng lao động sinh sống được. Bắt đầu thực hiện cấp dưỡng từ ngày 15/4/2019.

Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi

dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì quyền lợi của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân,

cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có tài sản chung.

- Nợ chung: Không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Vương Thị P và ông Võ Thanh N mỗi người chịu

150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033660 ngày 04/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Bà P, ông N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng N theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!! !

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

!

- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;!

!

!

- VKSND huyện Nhà Bè;

- Chi cục THADS huyện Nhà Bè;

!

- UBND xã thị trấn B,

! huyện B, Tp.HCM;

!

- Lưu hồ sơ vụ án.

!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Phạm!Thị!Lựu

2

3

Cỡ chữ