- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Võ Minh T và chị Lò Thị Q."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Minh T và chị Lò Thị Q.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2019/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 31 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2019/TLST- HN&GĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019, giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Võ Minh T; sinh năm: 1981; địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện G, tỉnh Kiên Giang.
+ Bị đơn: Chị Lò Thị Q, sinh năm: 1988; địa chỉ: Bản P, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân & gia đình;
Căn cứ vào Điều 9; Điểm đ Khoản 1 Điều 12; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Minh T và chị Lò Thị Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Võ Minh T và chị Lò Thị Q không có con chung và hiện tại chị Lò Thị Q không có thai nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Võ Minh T và chị Lò Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Võ Minh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Võ Minh T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2010/05535 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Anh Võ Minh T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Chị Lò Thị Q được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã N; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Việt Hƣơng |