- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh Q và chị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Q và chị Hoàng Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TD TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2019/QĐST - HNGĐ | TD, ngày 22 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 226/2019/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn Q, sinh năm 1974
Nơi cư trú: Thôn Ch V, xã MQ, huyện TĐ, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Chị Hoàng Thị D, sinh năm 1985
Nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn Ch V, xã MQ, huyện TĐ, tỉnh Vĩnh Phúc.
Hiện đang tạm trú tại: Thôn DL, xã DP, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Q và chị Hoàng Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Hoàng Thị D được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Thị Thùy Tr, sinh ngày 03 tháng 07 năm 2012. Anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, tài sản riêng và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về công sức và đất canh tác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Lê Văn Q nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0002876 ngày 13 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TD. Hoàn trả cho anh Lê Văn Q 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện TD; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện TD; - UBND xã MQ. - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Văn S |