- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị An - Nguyễn Văn Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị A và anh Nguyễn Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2019/QĐST-HNGĐ | Sông Lô, ngày 05 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2019/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị A, sinh năm 1974; Nơi cư trú: thôn Tr, xã L, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1971; Nơi cư trú: thôn Tr, xã L, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị A và anh Nguyễn Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị A và anh Th đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Văn C, sinh ngày 18/8/1995 và Nguyễn Thị D, sinh ngày 30/9/2002. Hiện nay cháu C đã thành niên còn cháu D đang ở cùng chị A. Ly hôn chị A và anh Th thỏa thuận chị A được nuôi dưỡng cháu D, anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Đối với cháu C đã thành niên nên hai bên không đề nghị giải quyết. 2.2. Về tài sản và các nghĩa vụ dân sự: Chị A và anh Th không đề nghị Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Lê Thị A tự nguyện nộp 150.000đ (Bằng chữ: một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Bằng chữ: ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0001601 ngày 09/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại chị A 150.000đ (Bằng chữ: một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Lô; - Chi cục THADS huyện Sông Lô; - Các đương sự; - UBND xã L; - Lưu VP; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khƣơng Đặng Khánh Hằng |