- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị NGuyễn Thị Phương T ly hôn anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU- NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2019/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213; Điều 417; khoản 5 Điều 419 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 79/2019/TLST-HNGĐ ngày 27/6/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Xóm 9, xã QH, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Xóm 9, xã QH, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Văn T tự nguyện tìm hiểu yêu nhau và đăng ký kết hôn tại UBND xã QH vào ngày 06/5/2013. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2018 vợ chồng phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do vợ chồng không hợp nhau trong suy nghĩ và cách sống, tình cảm ngày càng đi xuống. Cuộc sống vợ chồng không có tiếng nói chung. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị T làm đơn xin ly hôn với anh T, anh Tcũng đồng ý ly hôn.
Về con chung:
Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Văn T thống nhất: Vợ chồng có 02 người con chung là Nguyễn Duy K, sinh ngày 10/9/2013 và Nguyễn Anh D, sinh ngày 13/9/2015.
Ly hôn hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cả 02 con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.
Về tài sản chung: Chị T và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị T và anh Tthỏa thuận chị T chịu cả tiền lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung:
Giao con chung Nguyễn Duy K, sinh ngày 10/9/2013 và Nguyễn Anh D, sinh ngày 13/9/2015 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh T vì chị T không yêu cầu.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không được ai cản trở.
- Về tài sản chung: Chị T và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Phương T chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện QL theo biên lai thu tiền số: 0004151, ngày 26/6/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. QL; - THA QL; - UBND xã QH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Đóa |