vanban.org

Quyết định 80/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Xuân T, sinh năm 1985. Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1989. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN ND HUYỆN LT
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ..../2019/QĐST-HNGĐLT, ngày 02 tháng 08 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2019/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 06 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Xuân T, sinh năm 1985.

Đăng ký hộ khẩu thường trú: ĐN, ĐT, LT, LT, Hòa Bình.

Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1989.

Đăng ký hộ khẩu thường trú: ĐN, ĐT, LT, LT, Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, Khoản 1 Điều 59, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 07 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 07 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Xuân T, sinh năm 1985.

Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1989.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Xuân T và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: anh Lê Xuân T và chị Trần Thị H cùng nhất trí có con chung là cháu Lê Thế V, sinh ngày 21/10/2011 và cháu Lê Minh Q, sinh ngày 08/02/2017.

Anh Lê Xuân T và chị Trần Thị H cùng nhất trí giao cho anh Lê Xuân T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Lê Thế V cho đến khi cháu Lê Thế V trưởng thành hoặc đến khi có thay đổi khác. Giao cho chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Lê Minh Q cho đến khi cháu Lê Minh Q trưởng thành hoặc đến khi có thay đổi khác. Anh Lê Xuân T và chị Trần Thị H được quyền thăm hỏi con chung theo quy định của pháp luật.

Anh Lê Xuân T và chị Trần Thị H chưa yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.

c. Về tài sản:

- Về tài sản riêng và công nợ: Anh Lê Xuân T và chị Trần Thị H cùng nhất trí là không có.

- Về tài sản chung: Anh Lê Xuân T và chị Trần Thị H cùng nhất trí tự thỏa thuận và không yêu cầu pháp luật can thiệp.

d. Về án phí: Các đương sự phải chịu 50 % án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). Anh Lê Xuân T tự nguyện nộp toàn bộ và được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng chẵn) theo biên lai thu số 0005632 ngày 27/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LT. Anh Lê Xuân T còn được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ