- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Nguyên đơn: Công ty TNHH A và Công ty Cổ phần B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2018/QĐST-KDTM | Quận 7, ngày 20 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 50/2018/TLST-KDTM ngày 04 tháng 7 năm 2018 về tranh chấp “Hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH A
Trụ sở chính: 42/2 đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Mai Văn D, sinh năm 1989; Địa chỉ liên hệ: 14 đường X, Phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh - Là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 02/2018/GUQ-LLSEA ngày 19/4/2018)
- Bị đơn: Công ty Cổ phần B
Trụ sở chính: Tầng 3, Trung tâm Thương mại Lotte Mart, 469 đường M, phường N, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Khắc S, sinh năm 1984; Địa chỉ liên hệ: Tầng 3, Trung tâm Thương mại Lotte Mart, 469 đường M, phường N, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh - Là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 01/2018/POA-DmarisPMH ngày 12/9/2018).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty Cổ phần B xác nhận còn nợ Công ty TNHH A số tiền gốc là 173.330.000 đồng (một trăm bảy mươi ba triệu ba trăm ba mươi ngàn đồng) theo các hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa giữa hai bên.
Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty TNHH A về việc không yêu cầu Công ty Cổ phần B thanh toán tiền lãi chậm thanh toán đối với số tiền nợ nêu trên.
2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán:
Công ty Cổ phần B có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH A toàn bộ số tiền nợ là 173.330.000 đồng làm 02 đợt như sau:
- Ngày 30/10/2018: thanh toán số tiền 86.665.000 đồng (tám mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi lăm ngàn đồng).
- Ngày 30/11/2018: thanh toán số tiền 86.665.000 đồng (tám mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi lăm ngàn đồng).
Trong trường hợp Công ty Cổ phần B vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận nêu trên thì Công ty TNHH A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty Cổ phần B thanh toán ngay toàn bộ số tiền còn lại chưa thanh toán.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Công ty TNHH A cho đến khi thi hành xong khoản tiền nêu trên, hàng tháng Công ty Cổ phần B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.3. Về án phí sơ thẩm: Công ty Cổ phần B phải chịu án phí đối với vụ án về tranh chấp kinh doanh thương mại sơ thẩm là 4.333.250 đồng (bốn triệu ba trăm ba mươi ba ngàn hai trăm năm mươi đồng).
Hoàn lại cho Công ty TNHH A số tiền là 4.503.200 đồng (bốn triệu năm trăm lẻ ba ngàn hai trăm đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0025668 ngày 04/7/2018 do Chi cục Thi hành án Quận 7 lập.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Quận 7; - CC THADS Quận 7; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu VP, HS (TK Dung). | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Thủy |