- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình B và Chị Đỗ Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Bái, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2018.
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình B, sinh năm 1976
Địa chỉ: Tổ 15, phường N, thành phố L, tỉnh Lào Cai
Bị đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1983
Địa chỉ: Tổ 40, phường Y, thành phố Y, tỉnh Yên Bái
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về lệ phí, án phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình B và Chị Đỗ Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 05 tháng 10 năm 2010 và cháu Nguyễn Đình T, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2012 cho Chị Đỗ Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu cho ®Õn khi các cháu ®ñ 18 tuæi. Anh Nguyễn Đình B có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi cháu là 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/01 cháu/01 tháng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Đình B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Kể từ ngày Chị Đỗ Thị H có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền trên nếu Anh Nguyễn Đình B không thanh toán đúng thời hạn. Anh B còn phải chịu lãi xuất chậm trả theo quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ Luật dân sự.
* Về án phí: Anh Nguyễn Đình B phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh B đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số: AA/2017/0000426 ngày 30/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái (xác nhận anh B đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm).
Chị Đỗ Thị H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30-Luật thi hành án dân sự”
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND tp Yên Bái; - THADS tp Yên Bái; - Các đương sự; - UBND phường Y, tp Y, tỉnh Yên Bái; - Lưu HS, TA, KT. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Đình Lâm |