vanban.org

Quyết định 80/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Tuyết M và Anh Trương Công Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp việc nuôi con giữa chị Lê Thị Tuyết M và anh Trương Công Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Tuyết M và Anh Trương Công Th.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2018/QĐST- HNGĐTam Điệp, ngày 01 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 106/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tuyết M, sinh năm 1983

Nơi đăng ký HKTT: Tổ 18, phường B, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

Chỗ ở hiện nay: Khu tập thể xi măng Tam Điệp, tổ 5, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Trương Công Th, sinh năm 1979

Nơi đăng ký HKTT: Tổ 18, phường B, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

Chỗ ở hiện nay: Khu tập thể xi măng Tam Điệp, tổ 5, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Tuyết M và Anh Trương Công Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về nuôi con:

Sau khi ly hôn, Chị Lê Thị Tuyết M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trương Thị Thanh Th, sinh ngày 22/10/2009 và cháu Trương Công Khải Th, sinh ngày 01/12/2014.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trương Công Th có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi cháu là 1.500.000đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng trên tháng), kể từ tháng 11 năm 2018 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2.Về chia tài sản: Chị Lê Thị Tuyết M và Anh Trương Công Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Thị Tuyết M phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Chị Lê Thị Tuyết M đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0001329 ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Chị Lê Thị Tuyết M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ