- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Vàng Thị N và anh Vùi Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị N và anh Vùi Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 23 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2018/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vàng Thị N, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Tổ 12, phường Q, thành phố C, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Vùi Văn H, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Tổ 12, phường Q, thành phố C, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị N và anh Vùi Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị N và anh Vùi Văn H đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Vàng Thị N và anh Vùi Văn H có 02 con chung là Vùi Ngọc C, sinh ngày 24/10/2008 và Vùi Việt D, sinh ngày 11/10/2012 chị Vàng Thị N và anh Vùi Văn H thỏa thuận như sau:
- Anh Vùi Văn H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung tên là Vùi Ngọc C, sinh ngày 24/10/2008 và Vùi Việt D, sinh ngày 11/10/2012 cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung anh Vùi Văn H không yêu cầu chị Vàng Thị N cấp dưỡng nuôi hai con chung, chị N nhất trí.
Chị Vàng Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị N thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Vàng Thị N và anh Vùi Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vàng Thị N và anh Vùi Văn H m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh H nhất trí để chị N nộp thay anh H số tiền án phí mà anh H phải nộp. Tổng cộng chị Vàng Thị N phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đ ng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăn ngh n đ ng). Xác nhận chị Vàng Thị N đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Vàng Thị N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003382 ngày 18/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Q, Thanh Phố C; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Vân Anh |