vanban.org

Quyết định 80/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Lý Thanh H và Ông Nguyễn Trung H (Giấy chứng nhận kết hôn số 48/2013 quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/4/2013). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 80/2018/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 11 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 2126/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2017 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lý Thanh H

Địa chỉ: đường M, phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Trung H

Địa chỉ: đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Lý Thanh H và Ông Nguyễn Trung H

(Giấy chứng nhận kết hôn số 48/2013 quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/4/2013).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung H và bà Lý Thanh H thuận tình ly hôn.

Về việc nuôi con: Bà Thanh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Phương C sinh ngày 26/11/2014, ông Trung H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, bắt đầu thi hành từ tháng 01/2018 đến khi con thành niên, thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày bà Thanh H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng ông Trung H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả. Mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

Ông Trung H được quyền lui tới thăm và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và tiền cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Đương sự khai không có.

Về nợ chung: Đương sự khai không có.

Về án phí: Án phí hòa giải thành là 150.000 đồng, bà Thanh H thỏa thuận chịu, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng ông Trung H phải chịu nhưng bà Thanh H thỏa thuận chịu thay. Bà Thanh H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Thanh H đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 3218 ngày 30/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 7. Bà Thanh H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ