vanban.org

Quyết định 80/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Thị K và ông Trần Ngọc Q. 2.

Về con chung: Giao cho bà Hà Thị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng người con chung: Trần Quang M, sinh ngày 22/5/2001 cho đến khi thành niên. Ông Trần Ngọc Q không phải cấp dưỡng nuôi con cho bà K nhưng được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, bà K không được ngăn cản. Về tài sản c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà K yêu cầu ly hôn với ông Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Thị K và ông Trần Ngọc Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÁNH LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2018/QĐST–HNGĐTánh Linh, ngày 18 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 129/2018/TLST-HNGĐ, ngày 27/4/2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Hà Thị K – Sinh năm: 1972. Địa chỉ: Thôn 1, xã Đ, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Ông Trần Ngọc Q – Sinh năm: 1970. Địa chỉ: Thôn 1, xã Đ, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Thị K và ông Trần Ngọc Q. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho bà Hà Thị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng người con chung: Trần Quang M, sinh ngày 22/5/2001 cho đến khi thành niên. Ông Trần Ngọc Q không phải cấp dưỡng nuôi con cho bà K nhưng được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, bà K không được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: + Bà Hà Thị K phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. Bà K đã nộp đủ tiền án phí, hoàn lại cho bà Hà Thị K số tiền 225.000 đồng còn lại sau khi đã khấu trừ theo biên lai số 0012554 ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án huyện Tánh Linh. + Ông Trần Ngọc Q phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung.

Cỡ chữ