- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị L và Đinh Quốc V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L, sinh năm 1980 và anh Đinh Quốc V, sinh năm 1976.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2018/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1980;
Nơi cư trú: Xóm 8, thôn L, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Bị đơn: Anh Đinh Quốc V, sinh năm 1976;
Nơi cư trú: Số nhà 28, Ngõ 02, phố H, Tổ 38, phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L, sinh năm 1980 và anh Đinh Quốc V, sinh năm 1976.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Đinh Quốc V không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung: Chị Trần Thị L và anh Đinh Quốc V không có tài sản chung, không vay nợ chung tài sản gì của ai và không có tài sản chung gì cho ai vay nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
2.3. Về án phí: Chị Trần Thị L tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 150.000 đồng chị L đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0006968 ngày 09/4/2018 của Chi cục thi hành án thành phố Thái Bình sang thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị L 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0006968 ngày 09/4/2018 của Chi cục thi hành án thành phố Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục THADS TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn: UBND phường Q, TP. T, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hân |