vanban.org

Quyết định 80/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Q, sinh năm 1982 Địa chỉ: Khu x, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Q - Phùng Ngọc Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Q, sinh năm 1982

Địa chỉ: Khu x, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình.

+ Bị đơn: Anh Phùng Ngọc Q, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Khu x, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Đinh Thị Q và anh Phùng Ngọc Q có quan hệ hôn nhân từ tháng 9 năm 2006 đến tháng 7 năm 2018. Trong thời kỳ hôn nhân, chị Đinh Thị Q và anh Phùng Ngọc Q có tài sản chung là quyền sử dụng đất chưa yêu cầu Tòa án chia khi ly hôn. Quyền sử dụng đất chung đối với thửa đất số 328, tờ bản đồ số 12, có diện tích 190,2 m2 (trong đó 100m2 đất ở đô thị và 90,2 đất trồng cây lâu năm) tại Khu x, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình, đã được cấp giấy chứng nhận số BN 479xxx, vào sổ cấp giấy chứng nhận số: CH 00xxx do Ủy ban nhân dân huyện Tân Lạc cấp ngày 20/8/2013 mang tên người sử dụng là Phùng Ngọc Q và Đinh Thị Q.

Nay anh Phùng Ngọc Q tặng cho toàn bộ quyền sử dụng đất chung của mình đối với thửa đất nêu trên cho chị Đinh Thị Q; chị Đinh Thị Q được toàn quyền sử dụng thửa đất số 328, tờ bản đồ số 12, có diện tích 190,2 m2 (trong đó 100m2 đất ở đô thị và 90,2 đất trồng cây lâu năm) tại Khu x, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Chị Đinh Thị Q được quyền làm thủ tục sang tên, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới theo quy định của pháp luật.

2.2.Về án phí: Chị Đinh Thị Q nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0004752 ngày 06/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc; chị Đinh Thị Q còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ