- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hop dong vay"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án thụ lý số: 164/2018/TLST-DS ngày 05/9/2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2018/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 164/2018/TLST-DS ngày 05/9/2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
Xét thấy: Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn bà Trần Thị M ghi địa chỉ của bị đơn bà Nguyễn Thị C là tại đường L, khu phố M, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre. Tuy nhiên, sau khi thụ lý vụ án, Tòa án không tống đạt được Thông báo về việc thụ lý vụ án do bà C không còn cư trú tại địa chỉ trên. Tòa án đã tống đạt Thông báo yêu cầu bà M và người đại diện theo ủy quyền cho bà M là ông Nguyễn Văn Q cung cấp địa chỉ mới của bà C nhưng bà M và ông Q không cung cấp được. Qua xác minh tại địa phương ngày 05/9/2018, UBND thị trấn B xác nhận bà Nguyễn Thị C mặc dù có đăng ký hộ khẩu thường trú tại đường L, khu phố M, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre nhưng đã bỏ địa phương đi từ cuối năm 2017 đến nay không rõ địa chỉ. Đồng thời, tại biên bản xác minh ngày 24/9/2018, Công an thị trấn B xác nhận không rõ địa chỉ hiện nay của bà C. Qua đó xét thấy, việc bà M, ông Q không cung cấp được địa chỉ mới của bà C là thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự (theo hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017).
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án thụ lý số: 164/2018/TLST-DS ngày 05/9/2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1957; địa chỉ đường B, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1976; địa chỉ đường H, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1951; HKTT: số đường L, khu phố M, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại theo quy định pháp luật.
Trả cho nguyên đơn bà Trần Thị M số tiền tạm ứng án phí đã nộp 29.000.000đ (hai mươi chín triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0019980 ngày 29/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi Cục THADS huyện Ba Tri; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Duyên |