vanban.org

Quyết định 80/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Th - Chủ tịch HĐQT đại diện theo pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng với ông Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2018/QĐST-DSPhan Rang -Tháp Chàm, ngày 26 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 417/2018/TLST- DS ngày 24 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Th - Chủ tịch HĐQT đại diện theo pháp luật.

Địa chỉ trụ sở chính: Số 19x đường Trần Quang Kh, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Tuấn K – Phó trưởng phụ trách phòng khách hàng -Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận (Giấy ủy quyền số:327/GUQ/VCB-NTH, ngày 23/4/2018).

Địa chỉ trụ sở: Số 4x đường 16/4, phường K, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Võ Minh Th, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn Vạn Ph, xã Phước Th, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Đại diện nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam yêu cầu ông Võ Minh Th phải có trách nhiệm thanh toán số tiền còn nợ tổng cộng là 22.983.550đ (trong đó có 20.765.000đ gốc; 1.934.101đ lãi suất và 284.449 lãi phạt tính đến ngày 17/9/2018) cho Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam.

1

- Ông Võ Minh Th đồng ý trả số tiền còn nợ tổng cộng 22.983.550đ (trong đó có 20.765.000đ gốc; 1.934.101đ lãi suất và 284.449 lãi phạt tính đến ngày 17/9/2018) cho Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam.

- Về án phí:

+ Ông Võ Minh Th phải chịu 574.000đ (Năm trăm bảy mươi bốn ngàn đồng, đã làm tròn số) án phí dân sự sơ thẩm;

+ Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam số tiền 544.000đ (Năm trăm bốn mươi bốn ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0017101 ngày 11/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang -Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Ông Võ Minh Th còn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán tính từ ngày 18/9/2018 theo mức lãi suất được thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số: 0023/NTH/16CD/VCLI, ngày 22/02/2016 đã ký cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ