- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tuyết N - Nguyễn Hữu N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Nguyễn Hữu N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 80/2017/QĐST - VHNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 313/2017/TLST - VHNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp X, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. Người yêu cầu: Anh Nguyễn Hữu N, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp T, xã Tân T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Nguyễn Hữu N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Nguyễn Hữu N thống nhất không có nên không đề cập.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Nguyễn Hữu N thống nhất không có nên không đề cập.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Nguyễn Hữu N thống nhất không có nên không đề cập.
- Về lệ phí thuận tình ly hôn: Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Nguyễn Hữu N mỗi người phải nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí mà anh chị đã nộp theo các biên lai thu số 000xxxx, 000xxxx, ngày 20/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M nên anh chị không còn phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng kiểm tra nghiệp vụ và THA) (1b); - VKSND huyện M (2b); - Chi cục THADS huyện M (1b); - UBND xã Tân T, huyện M, tỉnh Bến Tre, số xx, quyển số xx, ngày 06/01/2012 (1b); - Các đương sự (2b); - Lưu: Hồ sơ, VP (2b). | THẨM PHÁN Huỳnh Việt Thiện |