- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHAN Thị M - Võ Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị M và ông Võ Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH KHÁNH HÒA Số: 80/2017/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| C, ngày 03 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 230/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017 giữa:
* Bà Phan Thị M - Sinh năm: 1985
Địa chỉ: Tổ dân phố D, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
* Ông Võ Văn S - Sinh năm: 1978
Địa chỉ: Tổ dân phố D, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị M và ông Võ Văn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Võ Văn S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Võ Thị N - Sinh ngày 09/8/2001, Võ Thị Y– Sinh ngày 12/7/2005, Võ Thị L – sinh ngày 22/5/2013.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Võ Văn S không yêu cầu bà Phan Thị M cấp dưỡng nuôi con nên không xét.
* Vì lợi ích của con, khi cần thiết các đương sự có quyền thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Bà Phan Thị M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở bà Phan Thị M thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Bà Phan Thị M và ông Võ Văn S tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xét.
- Về án phí: Bà Phan Thị M tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà Phan Thị M đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0011921 ngày 09/10/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C; như vậy, bà Phan Thị M được hoàn lại 150.000 đồng tạm ứng án phí.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa - VKSND thành phố C - Chi cục THADS thành phố C - UBND phường B - Các đương sự - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Bùi Thị Luẩn |