- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tô Xiếu N, sinh năm 1966 và ông Trần Văn C, sinh năm 1963.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2017/QĐST-HNGĐ | Năm Căn, ngày 17 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2017/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Tô Xiếu N, sinh năm 1966. Bị đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1963. Cùng địa chỉ cư trú: Khóm 3, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tô Xiếu N, sinh năm 1966 và ông Trần Văn C, sinh năm 1963. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Bà Tô Xiếu N, sinh năm 1966 và ông Trần Văn C, sinh năm 1963 thuận tình ly hôn với nhau. 2.2. Về nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm các đương sự phải nộp 50% bằng 150.000 đồng, bà N đồng ý nộp toàn bộ. Ngày 08 tháng 8 năm 2017 bà N đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm với số tiền là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án, phí lệ phí Tòa án số 0015562 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn được đối trừ, bà N được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Năm Căn; - Chi cục THADS huyện Năm Căn; - Ủy ban nhân dân thị trấn N; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hiền |