vanban.org

Quyết định 80/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Thị T và bị đơn Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC THỌ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2017/QĐST-HNGĐĐức Thọ, ngày 15 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T; sinh năm: 1984; địa chỉ: Xóm 04, xã A, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh; nghề nghiệp: Lao động tự do;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H; sinh năm: 1981; địa chỉ: Xóm 04, xã A, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh; nghề nghiệp: Lao động tự do.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 01/12/2010 và Nguyễn Gia H2, sinh ngày 04/9/2013. Giao con chung là cháu Nguyễn Gia H1 và Nguyễn Gia H2 cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Anh H không yêu cầu chị Nguyễn Thị T cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này.

2.2. Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2.3. Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 003220 ngày 29/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ- tỉnh Hà Tĩnh, trả lại cho chị Nguyễn Thị T 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ