- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON GIUA NGUYEN THI THUAN VA PHAN NHU VIET"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phan Như V.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2017/QĐST- HNGĐ | Can Lộc, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2017/TLST-HNGĐ ngày 06/11/2017 giữa chị Nguyễn Thị T - Sinh 1983; Địa chỉ: Xóm TD, xã QL, huyện CL, tỉnh HT và anh Phan Như V - Sinh 1974; Địa chỉ: Xóm TD, xã QL, huyện CL, tỉnh HT.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/11/2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phan Như V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
* Về con chung của vợ chồng:
Chị T và anh V thống nhất giao hai con gái Phan Nguyễn Trà M; sinh 16/9/2007 và Phan Nguyễn Huyền M1; sinh 02/9/2009 cho anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi hai cháu Trà M và Huyền M1 thành niên. Chị T cấp dưỡng nuôi hai con một tháng 1.000.000đ (Một triệu) đồng kể từ tháng 11 năm 2017 đến khi con thành niên. Phương thức cấp dưỡng 03 tháng một lần. Chị T có quyền đi lại, thăm nom cháu Trà M và Huyền M1 không được ai cản trở ngăn cấm.
* Về tài sản chung: Chị T và anh V thống nhất vợ chồng tự phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: Chị T và anh V thống nhất vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị T và anh V thỏa thuận chị T chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0004268 ngày 01/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL. Chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HT - VKSND huyện CL - Chi cục THADS huyện CL - Các đương sự - UBND xã QL - Lưu HS vụ án | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL THẨM PHÁN Trần khắc Hoàng |