- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa nguyên đơn Trần Thị K với bị đơn Nguyễn Mỹ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2017/QĐST-DS | Thành phố BT, ngày 31 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2017/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2017
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị K, sinh năm 1968.
Địa ch : khu phố A, phường PK, thành phố BT, t nh Bến Tre
* Bị đơn: Bà Nguyễn Mỹ H, sinh năm 1972.
Địa ch : khu phố A, phường PK, thành phố BT, t nh Bến Tre
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Mỹ H có trách nhiệm trả cho bà Trần thị K số tiền hụi là 46.000.000 (Bốn mươi sáu triệu) đồng. Thời hạn trả, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Ghi nhận việc bà Trần Thị K không yêu cầu tính lãi suất số tiền trên và không yêu cầu chồng bà H là ông Nguyễn Ngọc C phải liên đới trả số nợ này.
- Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, nếu số tiền trên chưa được thi hành thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 3 7 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm được giảm 0% là 1.150.000 (Một triệu một trăm năm mươi nghìn) đồng. Hai bên thỏa thuận:
+ Bà Nguyễn Mỹ H nộp 575.000 (Năm trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.
+ Bà Trần Thị K nộp 7 .000 (Năm trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010880 ngày 02/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, t nh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, t nh Bến Tre hoàn lại cho bà Trần Thị K số tiền 7 .000 (Năm trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP Bến Tre; - Chi cụ TH DS TPBT; - T ND t nh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Ngọc Khánh |