- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn H kiện ông Lê Minh T tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 80/2017/QĐST – DS | Mỏ Cày Nam, ngày 18 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án thụ lý số: 143/2017/TLST – DS, ngày 27 tháng 7 năm 2017, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1953; Địa chỉ cư trú: thôn Đ, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông.
Ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Châu Văn N, sinh năm 1953; Địa chỉ cư trú: ấp T, xã M, huyện M, tỉnh Bến Tre. Văn bản ủy quyền đề ngày 29/8/2017.
- Bị đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm 1956; Địa chỉ cư trú: số 320/6 khu phố 3, thị trấn M, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Khấu Thị N, sinh năm 1957; Địa chỉ cư trú: số 320/6 khu phố 3, thị trấn M, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Ngƣời đại diện theo ủy quyền của bị đơn, ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1976; Địa chỉ cư trú: khu phố 5, thị trấn M, huyện M, tỉnh Bến Tre. Văn bản ủy quyền đề ngày 08/8/2017.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Lê Minh T, bà Khấu Thị N có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền vay còn thiếu là: 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng), trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Đến thời điểm công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, ngoài số tiền nêu trên, ông Lê Minh T, bà Khấu Thị N không còn nợ ông Nguyễn Văn H số tiền nào khác.
Ông Lê Minh T, bà Khấu Thị N đồng ý cho ông Nguyễn Văn H được tiếp tục quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính) mang tên ông Lê Minh T, thửa số 112, tờ bản đồ số 54, tọa lạc khu phố 3, thị trấn M, huyện M, tỉnh Bến Tre (được Ủy ban nhân dân huyện M cấp ngày 18/10/2010 – Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CH00325) cho đến khi ông Lê Minh T, bà Khấu Thị N thi hành xong các khoản tiền phải thi hành cho ông Nguyễn Văn H (Chỉ quản lý, không phải đối tượng của hợp đồng bảo đảm tiền vay).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Các đương sự không còn yêu cầu, thỏa thuận nào khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng), ông Lê Minh T, bà Khấu Thị N tự nguyện liên đới chịu.
Hoàn tiền tạm ứng án phí 7.348.600 đồng (bảy triệu ba trăm bốn mươi tám ngàn sáu trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011523 ngày 27/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre cho ông Nguyễn Văn H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - CC.THADS huyện Mỏ Cày Nam; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu HS. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM Thẩm phán Đỗ Thúy Hằng |