- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Trúc N - Lê T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Trúc N và ông Lê T 2.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 799/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 27 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 718/2018/TLST-HNGĐ ngày 01/8/2018 giữa:
- Người yêu cầu: Bà Lê Thị Trúc N, sinh năm 1963. Địa chỉ: Đường số A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Ông Lê T, sinh năm 1964. Địa chỉ: Đường số A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Trúc N và ông Lê T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Trúc N và ông Lê T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thị Trúc N và ông Lê T khai có 01 con chung là Lê Thị Linh C, sinh ngày 27/01/1999. Con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Trúc N và ông Lê T khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Lê Thị Trúc N và ông Lê T khai không có nợ chung. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do Lê Thị Trúc N và ông Lê T tự nguyện nộp, được cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đương sự đã nộp theo biên lai số AA/2017/0008719 ngày 24/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình; - UBND P.E, Q.C, TP.Hồ Chí Minh; (GCNKH số 22, quyền số 1/89 ngày 21/3/1989) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trí |