- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T và bà Ngô Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 796/2023/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 26 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 733/2023/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 6
năm 2023 về “ ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn : Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1979
Địa chỉ tạm trú: 51/1 Phạm Văn C, Phường X, quận G, Thành phố H
Địa chỉ liên lạc: 78/6 Đường số A, Phường E, quận G, Thành phố H
Bị đơn: Bà Ngô Thị Kim C, sinh năm 1990
Địa chỉ: 51/1 Phạm Văn C, Phường X, quận G, Thành phố H
Địa chỉ liên lạc: 78/6 Đường số A, Phường E, quận G, Thành phố H
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16
tháng 6 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T và bà Ngô Thị
Kim C
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Văn T và bà Ngô Thị Kim C thuận tình
ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 90 quyển số 1/2013 ngày 02 tháng 11 năm 2013
do Ủy ban nhân dân phường Xương Huân, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa cấp hết hiệu lực.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thị Thủy T, sinh ngày
24/9/2012; Nguyễn Thị Thủy H, sinh ngày 02/11/2013 và Nguyễn Tiến H, sinh ngày 31/8/2017. Giao cho bà Ngô Thị Kim C có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên Nguyễn Thị Thủy T, Nguyễn Thị Thủy H, Nguyễn Tiến H đến tuổi trưởng thành. Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng/01 tháng/03 trẻ cho đến khi các trẻ đến tuổi trưởng thành, cấp dưỡng vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 7 năm 2023.
Ông T có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Việc giao nhận tiền được thực
hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Nếu đến hạn, ông T không tự nguyện thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông T có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành quyết định.
Kể từ khi bà C có đơn yêu cầu thi hành án, ông T chưa thi hành khoản tiền cấp
dưỡng nêu trên thì hàng tháng ông T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong
vụ án này.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con: Án phí hôn nhân sơ
thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu, ông T phải chịu thêm 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được cấn trừ số tiền ông T đã tạm nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền số 0011781 ngày 13/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Ông T đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp; - Các đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký ) Phạm Thị Hương |