vanban.org

Quyết định 794/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hương G, sinh ngày 07/10/1998, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 10/7/2021. Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Đ, xã NH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hương G và Ngô Quang T thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 794/2022/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Về việc: Thay đổi người trực
tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Đông Anh, ngày 05 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 740/2022/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hương G, sinh ngày 07/10/1998, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 10/7/2021.

Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Đ, xã NH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Ngô Quang T, sinh ngày 05/01/1994, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 25/8/2020.

Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Đ, xã NH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

2/ Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Trần Thị Hương G và anh Ngô Quang T thống nhất xác định: Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 503/2022QĐST – HNGĐ ngày 28/7/2022 của Tòa án nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội đã có hiệu lực pháp luật xác định: Chị G và anh T có 02 con chung là: Ngô Kiều T1, sinh ngày 06/01/2019 và Ngô Hải Đ, sinh ngày 09/7/2021. Tòa án đã quyết định theo sự thống nhất thỏa thuận của anh chị tại thời điểm ly hôn là: Giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung của anh chị và không giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung của anh chị thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án.

Nay anh chị thống nhất thay đổi về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau ly hôn như sau: Chị Trần Thị Hương G trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Hải Đ, sinh ngày 09/7/2021 còn anh Ngô Quang T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Kiều T1, sinh ngày 06/01/2019 kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi các con chung của anh chị thành niên hoặc có sự thay đổi khác.

Chị G, anh T đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về án phí sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mỗi bên chịu 1/2, hai bên thoả thuận để chị G chịu cả, nhưng được trừ vào 300.000 đồng chị đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0047xxx ngày 01/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Chị G được hoàn trả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ