vanban.org

Quyết định 793/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Hữu D, sinh năm: 1998; Địa chỉ: Số A, đường B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Nguyễn Hữu P, sinh năm: 1957; Địa chỉ: Số F, đường N, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Tuyết N, sinh năm: 1965; Địa chỉ: Số A, đường B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần Hữu D; bà Nguyễn Thị H; ông Nguyễn Hữu P; bà Trần Thị Tu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Hữu D và bà Nguyễn Thị H có quan hệ huyết thống mẹ con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Hữu D, sinh năm: 1998; Địa chỉ: Số A, đường B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 793/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 09 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 461/2025/HNST ngày 14 tháng 04 năm 2025 về việc “Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Hữu D, sinh năm: 1998; Địa chỉ: Số A, đường B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1963; Địa chỉ: Số B, Đường Q, Khu phố C, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Hữu P, sinh năm: 1957; Địa chỉ: Số F, đường N, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Trần Thị Tuyết N, sinh năm: 1965; Địa chỉ: Số A, đường B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 88, 89, 90 và 91 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật án phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 09 năm 2025.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 09 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Hữu D, sinh năm: 1998; Địa chỉ: Số A, đường B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1963; Địa chỉ: Số B, Đường Q, Khu phố C, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Hữu P, sinh năm: 1957; Địa chỉ: Số F, đường N, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Trần Thị Tuyết N, sinh năm: 1965; Địa chỉ: Số A, đường B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần Hữu D; bà Nguyễn Thị H; ông Nguyễn Hữu P; bà Trần Thị Tuyết N căn cứ vào Kết quả xét nghiệm ADN ngày 10/05/2025 và Kết quả xét nghiệm ADN ngày 03/09/2025 của V; Địa chỉ: Số E, đường P, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Các bên thống nhất: Ông Trần Hữu D là con ruột của bà Nguyễn Thị H. Ông Trần Hữu D không phải là con ruột của ông Nguyễn Hữu P và bà Trần Thị Tuyết N. Các đương sự được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục tư pháp về khai sinh của ông Trần Hữu D, sinh năm: 1998. 3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng; ông Trần Hữu D tự nguyện chịu. Hoàn lại cho ông Trần Hữu D 150.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0057848 ngày 14/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ