vanban.org

Quyết định 793/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Trần Hoàng O Ông Bùi Văn H1 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hoàng O và Bài Văn H1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 793/2024/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 27 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 590/2024/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn : Bà Trần Hoàng O – sinh năm: 1977

Địa chỉ: 52/20 Khu phố 6, phường T, Quận X, Thành phố H

Bị đơn :

Ông Bùi Văn H1 – sinh năm: 1964

Địa chỉ: 202B, A3 Chung cư K D, Phường Y, quận G, Thành phố H

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024

là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức

xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Trần Hoàng O

Ông Bùi Văn H1

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Trần Hoàng O và ông Bùi Văn H1 thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 158 quyển số 01/2010 ngày 29/11/2010 do Uỷ ban nhân dân phường Tân Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực.

- Về con chung: Giao con chung tên Bùi Thu H2, sinh ngày 03/02/2013 cho bà Trần Hoàng O trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà O không yêu cầu ông H1 cấp dưỡng nuôi con .

Tạm hõan nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông H1 đến khi bà O có yêu cầu.

Ông H1 được quyền và nghĩa vụ lui tới thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông H1 lợi dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì bà O có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông H1.

Vì lợi ích con chung khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên xác định không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Là 150.000 đồng do bà Trần Hoàng O tự nguyện chịu, cấn trừ và hoàn trả lại cho bà O số tiền 150.000 đồng theo biên lai đã tạm nộp án phí số 0013687 ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ