vanban.org

Quyết định 792/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Vĩnh P và bà Lê Hương M thuận tình ly Về con chung: Ông Lý Vĩnh P và bà Lê Hương M có 02 (hai) con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn của ông Lý Vĩnh P và bà Lê Hương M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 792/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số

611/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Lý Vĩnh P; Sinh năm: 1985; Trú tại: 93 đường BS, phường BT (cũ

là Phường A, Quận F), Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Lê Hương M; Sinh năm: 1986; Trú tại: 126 đường TH, phường CL

(cũ là Phường L, Quận E), Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Ông Lý Vĩnh P và bà Lê Hương M thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Lý Vĩnh P và bà Lê Hương M có 02 (hai) con

chung tên Lý Tôn V, sinh ngày 04/06/2013 và Lý Phúc Q, sinh ngày 02/12/2024. Ông Lý Vĩnh P và bà Lê Hương M thỏa thuận giao con chung tên Lý Tôn V, sinh ngày 04/6/2013 cho ông Lý Vĩnh P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và giao con chung tên Lý Phúc Q, sinh ngày 02/12/2024 cho bà Lê Hương M trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Lý Vĩnh P và bà Lê Hương M xác nhận không

có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Lý Vĩnh P và bà Lê Hương M xác nhận không có

nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Vĩnh P và bà Lê Hương M thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Ông Lý Vĩnh P và bà Lê Hương M có 02 (hai) con chung

tên Lý Tôn V, sinh ngày 04/06/2013 và Lý Phúc Q, sinh ngày 02/12/2024. Ông Lý Vĩnh P và bà Lê Hương M thỏa thuận giao con chung tên Lý Tôn V, sinh ngày 04/6/2013 cho ông Lý Vĩnh P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và giao con chung tên Lý Phúc Q, sinh ngày 02/12/2024 cho bà Lê Hương M trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Lý Vĩnh P và bà Lê Hương M có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi

khi người còn lại đến thăm con chung.

Vì quyền lợi của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ

chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Lý Vĩnh P và bà Lê Hương M xác nhận không

có, nên không đề cập giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lý Vĩnh P và bà Lê Hương M xác nhận không có,

nên không đề cập giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lý Vĩnh P và bà Lê Hương M mỗi người phải

chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0033149 ngày 30/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Giấy chứng nhận kết hôn số 087/2010 ngày 28/10/2010 do Uỷ ban

nhân dân Phường 1, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường Bình Tiên, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho ông Lý Vĩnh P và bà Lê Hương M không còn hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ