vanban.org

Quyết định 790/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Thành C và chị Nguyễn Thị Hồng L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Thành C và chị Nguyễn Thị Hồng L tự nguyện chấm dứt quan hệ hôn nhân. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Thành C và chị Nguyễn Thị Hồng L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 790/2018/QĐST-HNGĐB, ngày 21 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1162/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018, giữa:

- Anh Đỗ Thành C, sinh năm 1988.

Địa chỉ: 280/80/28 ấp 2, xã Đ, huyện H, thành phố Hồ Chí Minh.

- Chị Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1982.

Địa chỉ: 29 t 5, hu phố S, ph ng T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Anh Đỗ Thành C tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc chia tài sản khi ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết th i hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đ ơng sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Thành C và chị Nguyễn Thị Hồng L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Thành C và chị Nguyễn Thị Hồng L tự nguyện chấm dứt quan hệ hôn nhân.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Thành Đ, sinh ngày 19/11/2011 và Đỗ Công D, sinh ngày 28/11/2015. Ly hôn, giao cháu Đỗ Thành Đ cho anh Đỗ Thành C trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục; giao cháu Đỗ Công D cho chị Nguyễn Thị Hồng L trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục. Tạm th i các bên không phải cấp d ỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, anh C, chị L vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con chung. Anh C, chị L có quyền thăm nom con chung; không ai đ ợc cản trở anh C, chị L thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đ i ng i trực tiếp nuôi con cũng nh mức cấp d ỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của anh Đỗ Thành C về việc yêu cầu Tòa án chia tài sản khi ly hôn.

- Về án phí:

+ Anh Đỗ Thành C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự hòa giải thành là 150.000đ (Một trăm năm m ơi nghìn đồng) nh ng đ ợc khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí anh C đã nộp tại biên lai thu số 007293 ngày 11/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả cho anh Đỗ Thành C tiền tạm ứng án phí còn d là 150.000đ (một trăm năm m ơi nghìn đồng).

+ Hoàn trả cho anh Đỗ Thành C tiền tạm ứng án phí về việc chia tài sản chung của vợ chồng là 12.000.000đ (m i hai triệu đồng) đã nộp tại biên lai thu số 007292 ngày 11/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ