- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và chia tài sản chung H - L"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1488/2013/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2013, về việc “Ly hôn + Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 790/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 09 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện ông Bùi Như H tự nguyện rút toàn bộ đơn yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1488/2013/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2013, về việc “Ly hôn + Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Như H, sinh năm 1968. Địa chỉ: 23/D4, Khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông H: Bà Nguyễn Ngọc H – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1971. Địa chỉ: 99/5, tổ 8, Khu phố 9, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Nguyễn Xuân V và bà Bùi Thị S.
Cùng địa chỉ: 246, ấp B1, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ.
2/ Ông Trần Xuân T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: 19/44, tổ 44, phường P, Thị xã T, tỉnh Bình Dương.
3/ Ông Trịnh Văn L, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Khối 7, thị trấn T, huyện T, tỉnh Nghệ An.
4/ Ông Vũ Đức H và bà Trần Thị L
Cùng địa chỉ: ấp 6, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
5/ Ông Võ Chí Na, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp Cống Quẹo, xã L, huyện D, tỉnh Bình Dương.
6/ Bà Đặng Thị Kim O. Địa chỉ: Thị trấn M, huyện B, tỉnh Bình Dương.
7/ Ông Đỗ Duy H và bà Hoàng Thị T.
Địa chỉ: xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
8/ Ngân hàng TMCP Á Châu. Địa chỉ liên lạc: 378, đường 304/, khu 2, phường Mỹ Phước, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
9/ Chị Bùi Thị Thanh L, sinh năm 2002.
10/ Anh Bùi Duy H, sinh năm 1999.
11/ Anh Bùi Đức A, sinh năm 1996.
12/ Anh Bùi Đức B, sinh năm 1994.
Cùng địa chỉ: 99/5, tổ 8, Khu phố 9, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. Về án phí: Ông Bùi Như H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí ly hôn và chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã nộp là 200.000đồng (Hai trăm ngàn đồng) theo biên lai số 000663 ngày 02/10/2013 và 6.667.000đồng (Sáu triệu sáu trăm sáu mươi bảy ngàn đồng) theo biên lai số 000664 ngày 02/10/2013 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đồng Nai. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Thị Hồng |