vanban.org

Quyết định 79 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hoàng Thị H và anh Lê Văn T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Nguyên đơn chị Hoàng Thị H và bị đơn anh Lê Văn T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG XUÂN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SSố: 79/2020/QĐST - HNGĐThường Xuân, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số: 99/2020/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm: 1982

Và bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm: 1983

Cùng trú tại: Thôn NS, xã LS, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212, 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hoàng Thị H và anh Lê Văn T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Nguyên đơn chị Hoàng Thị H và bị đơn anh Lê Văn T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn

Về con chung: Vợ chồng có 03 (ba) con chung là Lê Thị Thanh T, sinh ngày: 16/8/2005; Lê Bảo N, sinh ngày: 30/10/2015 và Lê Đức A, sinh ngày: 20/11/2018. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cả 03 (ba) cháu Lê Thị Thanh Th, Lê Bảo N và Lê Đức A cho chị Hoàng Thị H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lê Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng số tiền 1.000.000đồng/01 tháng/01 cháu. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 09/2020 cho đến khi các cháu Lê Thị Thanh T, Lê Bảo N và cháu Lê Đức A đủ 18 tuổi, anh Lê Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai cản trở.

Về tài sản,công nợ: Nguyªn ®¬n chị Hoàng Thị H và bị đơn anh Lê Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Nguyên đơn chị Hoàng Thị H và bị đơn anh Lê Văn T tự nguyện thỏa thuận chị Hnhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 300.000đ (ba trăm mươi nghìn đồng), trong đó 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Hoàng Thị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0003000 ngày 21 tháng 7 năm 2020. Số tiền trên được chuyển thành các khoản án phí mà chị Hải nhận nộp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ