- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần thị TH H xin ly hôn anh Bùi Đ C"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH.O THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 79 /2019/ Q§ST- HNG§. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2019/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th H - sinh n¨m 1986
Hộ khẩu TT và Trú tại: Phòng 1526 HH03A B1.3 Khu đô Thị Th- C Kh-Th.O- TP. H.
Bị đơn: Anh Bùi Đ C - sinh năm 1985
Hộ khẩu TT và Trú tại: Phòng 1526 HH03A B1.3 Khu đô Thị Th- C Kh - Th.O- TP. H.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị Th H và anh Bùi Đ C
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Bùi Trần D L, sinh ngày 13/8/2009 và Bùi Trần Th Nh- sinh ngày 08/5/2014, anh Bùi Đ C, chị Trần Thị Th H thỏa thuận để chị Trần Thị Th H nuôi cháu Bùi Trần Th Nh , anh Bùi Đ C nuôi cháu Bùi Trần D L, hai bên không phải đóng góp nuôi con chung, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi các đương sự có yêu cầu mới. Anh Bùi Đ C, chị Trần Thị Th H có quyền đi lại thăm hỏi con chung không ai được ngăn cản.
2. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Công nợ, công sức: không có.
4. ¸n phÝ: Áp dông §iÒu 147 Bé luËt tè tông d©n sù ; NghÞ quyÕt h íng dÉn ¸p dông mét sè quy ®Þnh cña ph¸p luËt vÒ ¸n phÝ, lÖ phÝ Toµ ¸n sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña Ủy ban thường vụ quốc hội. Ghi nhËn sù tho¶ thuËn chị Trần Thih Thanh Trần Thị Th H và anh Bùi Đ C vÒ viÖc: chị Trần Thị Th H tù nguyÖn nộp toàn bộ số tiền 150.000 ®ång ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm. Được trừ vào số tiÒn t¹m øng ¸n phÝ chị Trần Thị Th H ®· nép t¹i biªn lai sè 01680 ngµy 04 th¸ng 5 n¨m 2019 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Th.O.Tp. Hµ Néi. Hoàn trả lại chị Trần Thị Th H số tiền 150.000đ ( một Trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Th.O - UBND xã Đoàn Lập, huyện Tiên Lãng - TP. Hải Phòng. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN BÁ THẮNG |